Showing posts with label French. Show all posts
Showing posts with label French. Show all posts

Dec 17, 2015

Trệ vũ chung dạ cảm tác



Tác giả: Cao Bá Quát 高伯适

滯雨終夜感作
細雨霏霏夜閉門
孤燈明滅悄無言
天邊征客閨中婦
何處相思不断魂

Tế vũ phi phi dạ bế môn
Cô đăng minh diệt tiễu vô ngôn
Thiên biên chinh khách khuê trung phụ
Hà xứ tương tư bất đoạn hồn

Dịch nghĩa: Mưa dầm suốt đêm cảm tác 

Mưa bụi lất phất, ban đêm đóng cửa,
Ngọn đèn côi quạnh lúc tỏ lúc mờ, im lặng chẳng nói năng gì;
Kẻ ở chân trời,người ở phòng khuê,
Nhớ nhau thì ở đâu mà tâm hồn chẳng tan nát.

Dịch thơ: Đỗ Quang Liên  

I
Cửa cài, rả rích trận mưa đêm, 
Mờ tỏ đèn khuya những lặng im;
Kẻ ở bên trời, người xóm vắng, 
Tương tư ai chẳng nát tâm hồn! 

II
Cửa cài, rả rích đêm mưa, 
Lặng thầm, ánh bấc tỏ mờ hắt hiu; 
Người quán khách, kẻ buồng thêu, 
Tương tư, ai chẳng nát đau mảnh hồn!

En Francais:  
Inspiration dans une nuit de crachine, La pluie est interminable durant la nuit, la porte fermée; 
La veuilleuse solitaire tantôt floue tantôt claire, silencieuse;
L’un est en voyage à l’horizon, l’autre au gynécée, 
Partout, chacun pensant à l’autre, éprouve la même douleur!



Jan 10, 2014

210. Cúc hoa kỳ lục

Tác giả: Huyền Quang 玄光
Dịch thơ: Đỗ Quang Liên 

菊花其六
大江無夢浣枯腸
百詠梅花讓好粧
老去愁秋吟未穩
詩瓢實為菊花忙

Đại giang vô mộng cán khô tràng 
Bách vịnh mai hoa nhượng hảo trang 
Lão khứ sầu thu ngâm vị ổn 
Thi biều thực vị cúc hoa mang

Dịch nghĩa: 
Hoa cúc (bài 6) 
Chẳng mơ sông lớn rửa tấc lòng khô héo, 
Hoa mai từng được trăm bài thơ vịnh kia phải nhường vẻ đẹp; 
Già rồi, lại buồn vì thu, chưa ngâm được (chưa làm xong thơ), 
Túi thơ, bầu rượu thực vì hoa cúc mà bận rộn.

Dịch thơ: 
I
Chẳng mơ sông rửa lòng khô héo, 
Vẻ quý hoa mai cũng phải nhường; 
Tuổi lão, buồn thu, ngâm chửa đạt, 
Rượu, thơ vì cúc vướng tơ vương. 

II 
Chẳng mơ sông rửa lòng son, 
Mai dù được chuộng cũng còn kém thua; 
Thu buồn, già – tứ lơ mơ, 
Rượu, thơ vì cúc vẩn vơ bận lòng.




Jan 9, 2014

Cúc hoa kỳ ngũ

Tác giả: Huyền Quang 玄光
菊花其五
花在中庭人在樓
焚香獨坐忘憂
主人與物渾無競
花向群芳出一頭

Hoa tại trung đình nhân tại lâu
Phần hương độc toạ tự vong ưu
Chủ nhân dữ vật hồn vô cạnh
Hoa hướng quần phương xuất nhất đầu

Dịch nghĩa: 
Hoa cúc (bài 5) 
Hoa ở trong sân, người trên lầu,
Một mình ngồi thắp hương, tự quên hết lo âu;
Chủ nhân với hoa không có chút nào cạnh tranh,
Trong các loài hoa, cúc trội hơn một bậc.

Dịch thơ: 
I
Hoa ở trong sân, người ở lầu, 
Châm hương, ngồi lặng, giải lo âu; 
Người cùng hoa chẳng đua hơn kém, 
Trong các loài hoa, cúc đứng đầu. 

II 
Hoa trong sân, người ở lầu, 
Châm hương, ngồi lặng, ưu sầu tự quên;
Người, hoa chẳng chút đua chen, 
Giữa trăm hoa, cúc vượt hơn một đầu.

III

Chrysanthèmes (quatrain 5) 
La fleur est dans la cour et l’homme sur l’étage, 
Brulant l’encens, s’assied tout seul et oublie souci; 
L’homme et la fleurs ne sont point concurrents, 
Parmi les fleurs, le chrysanthème surpasse un degré.

Jan 8, 2014

Cúc hoa kỳ tứ

Tác giả: Huyền Quang 玄光
菊花其四
年年和露向秋開
月淡風光愜寸懷
堪笑不明花妙處
滿頭隨到插歸來

Niên niên hòa lộ hướng thu khai
Nguyệt đạm phong quang khiếp thốn hoài
Kham tiếu bất minh hoa diệu xứ
Mãn đầu tuỳ đáo sáp quy lai

Dịch nghĩa: 
Hoa cúc (bài 4) 
Hàng năm, cùng với sương móc đều nở vào mùa thu,
Gió mát, trăng trong làm xao động lòng người;
Ðáng cười người đời không hiểu điều vi diệu của hoa (sống hòa hợp với thiên nhiên),
Khi về lại cắm hoa đầy đầu.

Dịch thơ: 
I
Thu đến cùng sương nở rộ hoa, 
Trăng thanh, gió mát thỏa lòng ta; 
Tùy nơi hoa đẹp, ai không hiểu, 
Ngắt cắm đầu chơi lúc lại nhà. 

II 
Thu về hoa nở, sương rơi, 
Trăng thanh, gió mát cho đời thêm vui; 
Ai hay: hoa đẹp tùy nơi, 
Về nhà, nỡ ngắt cắm chơi đầy đầu.




Jan 7, 2014

Cúc hoa kỳ tam

Tác giả: Huyền Quang 玄光
菊花其三
忘身忘世已都忘
坐久蕭然一榻涼
晚山中無歷日
菊花開處即重陽

Vong thân vong thế dĩ đô vong
Tọa cửu tiêu nhiên nhất tháp lương
Tuế vãn sơn trung vô lịch nhật
Cúc hoa khai xứ tức trùng dương

Dịch nghĩa: 
Hoa cúc (bài 3) 
Quên mình, quên thế, đã quên tất cả,
Ngồi lâu buồn tẻ trên chiếc giường con lạnh mát;
Cuối năm, trong núi không để ý đến ngày tháng,
Thấy hoa cúc nở biết đã tết Trùng Dương.

Dịch thơ: 
I
Quên thân, quên hết cả đời thường, 
Vắng lạnh ngồi lâu một chiếc giường;
Năm muộn, non sâu quên sớm tối,
Cúc vàng đua nở, ấy Trùng Dương. 

II 
Quên thân, quên hết cõi đời, 
Giường con vắng lạnh, lặng ngồi trầm ngâm; 
Non sâu, quên cả tháng năm, 
Cúc vàng đua nở - ấy Trùng Dương sang. 

III
Les chrysanthèmes (quatrain 3) 
Oublier soi-même, oublier le monde, tout oubliér, 
Tranquillement sur le lit frais, on s’assied longtemps; 
L’anneé s’écoule dans le mont, on ne remarque par le temps, 
En floraison des chrysanthèmes on reconnaît la fête Trùng Dương.




Jan 6, 2014

Cúc hoa kỳ nhị

Tác giả: Huyền Quang 玄光
Dịch thơ: Đỗ Quang Liên
菊花其二
春來黄白各芳菲
愛艶憐香亦似時
遍界繁花全墜地
後彫顔色屬東籬

Xuân lai hoàng bạch các phương phi
Ái diễm liên hương diệc tự thì
Biến giới phồn hoa toàn trụy điạ
Hậu điêu nhan sắc thuộc đông ly

Dịch nghĩa: 
Cúc hoa (bài 2)
Xuân đến, các loài hoa vàng, trắng đều tốt tươi,
Mọi hương, sắc đều được yêu chuộng theo thời;
Khi mọi nơi, các loài hoa đều rơi rụng xuống đất,
Sau các sắc màu đã tàn lụi, thì sắc đẹp thuộc về bờ giậu phía Đông.

Dịch thơ: 
Xuân về vàng trắng rộ khoe tươi,
Mến sắc, yêu hương cũng một thời;
Khắp chốn, cúc hoa tàn lụi cả,
Sắc, hương riêng thuộc giậu Đông thôi. 

II 
Xuân về vàng trắng khoe tươi,
Thương hương, mến sắc, một thời như nhau;
Mọi hoa, khắp chốn phai màu, 
Sắc, hương nay thuộc bờ rào phía Đông.




Jan 4, 2014

205. Cúc hoa kỳ nhất

Tác giả: Huyền Quang 玄光 
Dịch thơ: Đỗ Quang Liên

菊花其一
松聲蔣詡先生徑
梅影西湖處士家
義氣不同難苟合
故圓隨處吐黃花

Tùng thanh tưởng hủ tiên sinh kính
Mai ảnh tây hồ xử sĩ gia
Nghĩa khí bất đồng nan cẩu hợp
Cố viên tuỳ xứ thổ hoàng hoa

Dịch nghĩa: 
Hoa cúc (bài 1) 
Tiếng thông reo trên lối vào nhà tiên sinh Tưởng Hủ,
Bóng mai nở rợp nơi nhà người ở ẩn Tây Hồ;
Nghĩa khí khác nhau khó tùy tiện hoà hợp được,
Nơi vườn xưa khắp nơi có hoa vàng nở.

Dịch thơ: 
I
Vi vút thông reo nhà Tưởng Hủ, 
Thanh thanh mai rợp lối Tây Hồ; 
Không cùng nghĩa khí, sao hòa hợp,
Khắp chốn vườn xưa, hoa cúc phô. 

II 
Thông reo ngõ Tưởng tiên sinh, 
Mai xòa nơi ở ẩn danh Tây Hồ; 
Khác lòng, không thể sống hờ, 
Vườn xưa khắp chốn đầy hoa cúc vàng.

Chrysanthèmes (quatrain 1) 
Les pins bruissent sur le sentier menant au logis du Mr Tưởng Hủ, 
L’image des abricotiers embellit le logis de l’ermite à Tây Hồ; 
Avec des esprits différents on ne peut s’associer, 
Dans l’ancien jardin partout s’éclosent des fleurs jaunes.




Nov 13, 2013

Ngọ thụy

Tác giả: Huyền Quang 玄光

午睡
雨過溪山淨
楓林一夢涼
反光塵世界
開眼醉茫茫

Vũ quá khê sơn tịnh 
Phong lâm nhất mộng lương 
Phản quang trần thế giới 
Khai nhãn tuý mang mang

Dịch nghĩa: 
Ngủ trưa 
Sau mưa, khe và núi đều sạch làu, 
Một giấc mộng mát mẻ trong rừng phong; 
Ngoảnh nhìn lại cõi đời bụi bặm, 
Mở mắt, mà dường như say choáng váng.

Dịch thơ: 
I
Mưa tạnh núi khe sạch, 
Rừng phong một giấc mơ; 
Ngoảnh nhìn đời bụi bặm, 
Mở mắt dường say sưa. 
                                Đỗ Văn Hỷ 

II
Núi, khe tĩnh sạch sau mưa, 
Rừng phong ngon giấc cơn mơ mát lành; 
Cõi trần nhìn lại chung quanh, 
Rõ ràng mở mắt, say mèm bâng khuâng…
                                                        Đỗ Quang Liên 

III

LA SIESTE
Paisibles après la pluie sont ravines et monts.
Dans la forêt d'érables, après un sommeil profond,
On jette un coup d'oeil vers le monde terrestre:
Tout s'estompe autour, tout comme dans l'ivresse.
Traduit par Phan Hoàng Mạnh