Showing posts with label Huyền Quang. Show all posts
Showing posts with label Huyền Quang. Show all posts

Jan 10, 2014

210. Cúc hoa kỳ lục

Tác giả: Huyền Quang 玄光
Dịch thơ: Đỗ Quang Liên 

菊花其六
大江無夢浣枯腸
百詠梅花讓好粧
老去愁秋吟未穩
詩瓢實為菊花忙

Đại giang vô mộng cán khô tràng 
Bách vịnh mai hoa nhượng hảo trang 
Lão khứ sầu thu ngâm vị ổn 
Thi biều thực vị cúc hoa mang

Dịch nghĩa: 
Hoa cúc (bài 6) 
Chẳng mơ sông lớn rửa tấc lòng khô héo, 
Hoa mai từng được trăm bài thơ vịnh kia phải nhường vẻ đẹp; 
Già rồi, lại buồn vì thu, chưa ngâm được (chưa làm xong thơ), 
Túi thơ, bầu rượu thực vì hoa cúc mà bận rộn.

Dịch thơ: 
I
Chẳng mơ sông rửa lòng khô héo, 
Vẻ quý hoa mai cũng phải nhường; 
Tuổi lão, buồn thu, ngâm chửa đạt, 
Rượu, thơ vì cúc vướng tơ vương. 

II 
Chẳng mơ sông rửa lòng son, 
Mai dù được chuộng cũng còn kém thua; 
Thu buồn, già – tứ lơ mơ, 
Rượu, thơ vì cúc vẩn vơ bận lòng.




Jan 9, 2014

Cúc hoa kỳ ngũ

Tác giả: Huyền Quang 玄光
菊花其五
花在中庭人在樓
焚香獨坐忘憂
主人與物渾無競
花向群芳出一頭

Hoa tại trung đình nhân tại lâu
Phần hương độc toạ tự vong ưu
Chủ nhân dữ vật hồn vô cạnh
Hoa hướng quần phương xuất nhất đầu

Dịch nghĩa: 
Hoa cúc (bài 5) 
Hoa ở trong sân, người trên lầu,
Một mình ngồi thắp hương, tự quên hết lo âu;
Chủ nhân với hoa không có chút nào cạnh tranh,
Trong các loài hoa, cúc trội hơn một bậc.

Dịch thơ: 
I
Hoa ở trong sân, người ở lầu, 
Châm hương, ngồi lặng, giải lo âu; 
Người cùng hoa chẳng đua hơn kém, 
Trong các loài hoa, cúc đứng đầu. 

II 
Hoa trong sân, người ở lầu, 
Châm hương, ngồi lặng, ưu sầu tự quên;
Người, hoa chẳng chút đua chen, 
Giữa trăm hoa, cúc vượt hơn một đầu.

III

Chrysanthèmes (quatrain 5) 
La fleur est dans la cour et l’homme sur l’étage, 
Brulant l’encens, s’assied tout seul et oublie souci; 
L’homme et la fleurs ne sont point concurrents, 
Parmi les fleurs, le chrysanthème surpasse un degré.

Jan 8, 2014

Cúc hoa kỳ tứ

Tác giả: Huyền Quang 玄光
菊花其四
年年和露向秋開
月淡風光愜寸懷
堪笑不明花妙處
滿頭隨到插歸來

Niên niên hòa lộ hướng thu khai
Nguyệt đạm phong quang khiếp thốn hoài
Kham tiếu bất minh hoa diệu xứ
Mãn đầu tuỳ đáo sáp quy lai

Dịch nghĩa: 
Hoa cúc (bài 4) 
Hàng năm, cùng với sương móc đều nở vào mùa thu,
Gió mát, trăng trong làm xao động lòng người;
Ðáng cười người đời không hiểu điều vi diệu của hoa (sống hòa hợp với thiên nhiên),
Khi về lại cắm hoa đầy đầu.

Dịch thơ: 
I
Thu đến cùng sương nở rộ hoa, 
Trăng thanh, gió mát thỏa lòng ta; 
Tùy nơi hoa đẹp, ai không hiểu, 
Ngắt cắm đầu chơi lúc lại nhà. 

II 
Thu về hoa nở, sương rơi, 
Trăng thanh, gió mát cho đời thêm vui; 
Ai hay: hoa đẹp tùy nơi, 
Về nhà, nỡ ngắt cắm chơi đầy đầu.




Jan 7, 2014

Cúc hoa kỳ tam

Tác giả: Huyền Quang 玄光
菊花其三
忘身忘世已都忘
坐久蕭然一榻涼
晚山中無歷日
菊花開處即重陽

Vong thân vong thế dĩ đô vong
Tọa cửu tiêu nhiên nhất tháp lương
Tuế vãn sơn trung vô lịch nhật
Cúc hoa khai xứ tức trùng dương

Dịch nghĩa: 
Hoa cúc (bài 3) 
Quên mình, quên thế, đã quên tất cả,
Ngồi lâu buồn tẻ trên chiếc giường con lạnh mát;
Cuối năm, trong núi không để ý đến ngày tháng,
Thấy hoa cúc nở biết đã tết Trùng Dương.

Dịch thơ: 
I
Quên thân, quên hết cả đời thường, 
Vắng lạnh ngồi lâu một chiếc giường;
Năm muộn, non sâu quên sớm tối,
Cúc vàng đua nở, ấy Trùng Dương. 

II 
Quên thân, quên hết cõi đời, 
Giường con vắng lạnh, lặng ngồi trầm ngâm; 
Non sâu, quên cả tháng năm, 
Cúc vàng đua nở - ấy Trùng Dương sang. 

III
Les chrysanthèmes (quatrain 3) 
Oublier soi-même, oublier le monde, tout oubliér, 
Tranquillement sur le lit frais, on s’assied longtemps; 
L’anneé s’écoule dans le mont, on ne remarque par le temps, 
En floraison des chrysanthèmes on reconnaît la fête Trùng Dương.




Jan 6, 2014

Cúc hoa kỳ nhị

Tác giả: Huyền Quang 玄光
Dịch thơ: Đỗ Quang Liên
菊花其二
春來黄白各芳菲
愛艶憐香亦似時
遍界繁花全墜地
後彫顔色屬東籬

Xuân lai hoàng bạch các phương phi
Ái diễm liên hương diệc tự thì
Biến giới phồn hoa toàn trụy điạ
Hậu điêu nhan sắc thuộc đông ly

Dịch nghĩa: 
Cúc hoa (bài 2)
Xuân đến, các loài hoa vàng, trắng đều tốt tươi,
Mọi hương, sắc đều được yêu chuộng theo thời;
Khi mọi nơi, các loài hoa đều rơi rụng xuống đất,
Sau các sắc màu đã tàn lụi, thì sắc đẹp thuộc về bờ giậu phía Đông.

Dịch thơ: 
Xuân về vàng trắng rộ khoe tươi,
Mến sắc, yêu hương cũng một thời;
Khắp chốn, cúc hoa tàn lụi cả,
Sắc, hương riêng thuộc giậu Đông thôi. 

II 
Xuân về vàng trắng khoe tươi,
Thương hương, mến sắc, một thời như nhau;
Mọi hoa, khắp chốn phai màu, 
Sắc, hương nay thuộc bờ rào phía Đông.




Jan 4, 2014

205. Cúc hoa kỳ nhất

Tác giả: Huyền Quang 玄光 
Dịch thơ: Đỗ Quang Liên

菊花其一
松聲蔣詡先生徑
梅影西湖處士家
義氣不同難苟合
故圓隨處吐黃花

Tùng thanh tưởng hủ tiên sinh kính
Mai ảnh tây hồ xử sĩ gia
Nghĩa khí bất đồng nan cẩu hợp
Cố viên tuỳ xứ thổ hoàng hoa

Dịch nghĩa: 
Hoa cúc (bài 1) 
Tiếng thông reo trên lối vào nhà tiên sinh Tưởng Hủ,
Bóng mai nở rợp nơi nhà người ở ẩn Tây Hồ;
Nghĩa khí khác nhau khó tùy tiện hoà hợp được,
Nơi vườn xưa khắp nơi có hoa vàng nở.

Dịch thơ: 
I
Vi vút thông reo nhà Tưởng Hủ, 
Thanh thanh mai rợp lối Tây Hồ; 
Không cùng nghĩa khí, sao hòa hợp,
Khắp chốn vườn xưa, hoa cúc phô. 

II 
Thông reo ngõ Tưởng tiên sinh, 
Mai xòa nơi ở ẩn danh Tây Hồ; 
Khác lòng, không thể sống hờ, 
Vườn xưa khắp chốn đầy hoa cúc vàng.

Chrysanthèmes (quatrain 1) 
Les pins bruissent sur le sentier menant au logis du Mr Tưởng Hủ, 
L’image des abricotiers embellit le logis de l’ermite à Tây Hồ; 
Avec des esprits différents on ne peut s’associer, 
Dans l’ancien jardin partout s’éclosent des fleurs jaunes.




Jan 3, 2014

Tảo thu

Tác giả: Huyền Quang 玄光
早秋
夜氣分涼入畫屏
蕭蕭庭樹報秋聲
竹堂忘適香初燼
壹壹叢枝網月明

Dạ khí phân lương nhập họa bình
Tiêu tiêu đình thụ báo thu thanh
Trúc đường vong thích hương sơ tẫn
Nhất nhất tùng chi võng nguyệt minh

Dịch nghĩa: 
Thu sớm
Khí đêm chia hơi mát vào bức rèm vẽ,
Cây trước sân xào xạc báo tiếng thu;
Dưới mái tranh quên bẵng hương vừa tắt,
Mấy khóm cây cành giăng lưới vầng trăng sáng.

Dịch thơ: 
I
Hơi mát đêm thâu lọt tới mành, 
Cây sân xào xạc báo thu thanh; 
Bên lều quên bẵng hương vừa tắt, 
Lưới bủa vầng trăng mấy khóm cành. 
                                        Nguyễn Đổng Chi 

II 
Đêm thâu hơi mát lọt mành, 
Cây sân xào xạc, thu thanh xa gần; 
Quên hương vừa tắt, lều tranh, 
Cây cành bủa ánh trăng thanh lọt vào. 
                                                 Đỗ Quang Liên






Jan 2, 2014

Đề đạm thủy tự

Tác giả: Huyền Quang 玄光

題淡水寺
淡水亭邊野草多
空山雨霽夕陽斜
因過輦路投禪室
擁梵敲鐘揀落花

Đạm thuỷ đình biên dã thảo đa
Không sơn vũ tễ tịch dương tà
Nhân qua liễn lộ đầu thiền thất
Ủng phạm xao chung giản lạc hoa

Dịch nghĩa: 
Đề chùa Đạm Thủy
Bên đình Đạm Thuỷ nhiều cỏ nội, 
Núi quang, mưa tạnh, bóng chiều chênh chếch.
Nhân qua con đường vua đi mà vào am thiền,
Giúp nhà chùa thỉnh chuông và nhặt hoa rơi.

Dịch thơ: 
I
Bên đình Đạm Thuỷ cỏ đua tươi, 
Mưa tạnh non quang, bóng ngả dài; 
Tiện lối xe vua vào vãng Phật, 
Thỉnh chuông, giúp sãi nhặt hoa rơi. 
                                                   Huệ Chi 

II
Bên đình, cỏ nội bao nhiêu, 
Núi quang, mây tạnh, ánh chiều nghiêng nghiêng; 
Qua lối vua, tới am thiền, 
Nhặt hoa, sớm tối thỉnh chuông giúp chùa. 
                                                                 Đỗ Quang Liên 




Nov 27, 2013

Đề Động Hiên đàn việt giả sơn

Tác giả: Huyền Quang 玄光
題洞軒檀越假山
花木夤緣種作山
籠煙罩月落花寒
從茲念慮都無俗
贏得清風一枕安

Hoa mộc di duyên chủng tác sơn 
Lung yên trạo nguyệt lạc hoa hàn 
Tùng tư niệm lự đô vô tục 
Doanh đắc thanh phong nhất chẩm an

Dịch nghĩa: 
Đề núi non bộ của thí chủ ở Động Hiên 
Trồng hoa và cây quấn quýt làm thành núi non bộ, 
Khói toả trăng lồng, hoa rơi lạnh lẽo; 
Từ nay những mối suy nghĩ không còn vương tục luỵ, 
Giành được giấc ngủ êm đềm trước luồng gió trong mát.

Dịch thơ: 
Quanh quất cây leo, núi chất chồng, 
Hoa rơi lạnh giữa khói trăng lồng; 
Từ nay niệm tục thôi vương vấn, 
Chiếc gối an nhàn trước gió trong. 
                                                  Huệ Chi 

II 
Cây leo quấn quýt thành non, 
Hoa rơi lạnh lẽo, trăng lồng khói thưa; 
Niệm trần, rày hết vương tơ, 
Trong luồng gió mát giấc mơ êm đềm. 
                                                      Đỗ Quang Liên 


Chú thích: 
Thí chủ (Đàn việt): bắt nguồn từ thuật ngữ Đà Na Bát Đê, phiên âm từ tiếng Phạn Dânapati (Đàn là Đà Na gọi tắt, nghĩa là bố thí), nghĩa là những vị thí chủ có hằng tâm, hằng sản, thường bố thí cho nhà chùa. Sau Phật giáo Trung Quốc thêm vào chữ Việt (có nghĩa vượt qua), ý nói những người bố thí có thể vượt qua được bể khổ.




Nov 26, 2013

Phiếm chu

Tác giả:  Huyền Quang 玄光
泛舟
小艇乘風泛渺茫
山青水綠又秋光
數聲漁笛蘆花外
月落波心江滿霜



Tiểu đĩnh thừa phong phiếm diểu mang 
Sơn thanh thuỷ lục hựu thu quang 
Sổ thanh ngư địch lô hoa ngoại 
Nguyệt lạc ba tâm giang mãn sương

Dịch nghĩa: 
Chơi thuyền 
Chiếc thuyền con lướt gió lênh đênh trên dòng sông bát ngát, 
Non xanh, nước biếc, lại thêm ánh sáng mùa thu; 
Vài tiếng sáo làng chài ngoài khóm hoa lau, 
Trăng rơi đáy sóng, mặt sông đầy sương.

Dịch thơ: 
Lướt gió thuyền con ruổi tít mù, 
Non xanh nước biếc, ánh trời thu; 
Khuất lau, sáo nổi vài ba tiếng, 
Sương phủ, trăng chìm dưới sóng sâu. 
                                                      Huệ Chi 

II 
Thuyền nương theo gió mênh mang, 
Non xanh nước biếc, thu vàng chơi vơi; 
Bên lau, đôi tiếng sáo chài, 
Trăng in sóng nước, sông đầy hơi sương. 
                                                         Đỗ Quang Liên