Showing posts with label Trần Cảnh - Trần Thái Tông. Show all posts
Showing posts with label Trần Cảnh - Trần Thái Tông. Show all posts

Jun 26, 2013

Chí tâm hồi hướng



Tác giả Trần Cảnh 陳煚 
志心迴向
我等回心歸聖眾
慇懃頭地禮慈尊
願將功德及群生
憑此勝因成正覺

Ngã đẳng hồi tâm quy thánh chúng 
Ân cần đầu địa lễ từ tôn 
Nguyện tương công đức cập quần sinh 
Bằng thử thắng nhân thành chính giác

Dịch nghĩa: 
Dốc lòng hồi hướng 
Chúng tôi hồi tâm quay về với các thánh, 
Rập đầu khẩn khoản kính lễ đức Từ Tôn; 
Mong đem công đức đến với chúng sinh, 
Nhờ nhân tốt này mà trở thánh Chính giác.

Dịch thơ: 
Chúng tôi dốc chí theo chư Phật, 
Kính lễ Từ Tôn hết tấc thành; 
Công đức muôn loài nguyền tưới khắp, 
Tu nên Chính Giác dựa nhân lành. 
                            Đỗ Văn Hỷ - Băng Thanh 

II 
Quay về chư Phật – dốc lòng, 
Rập đầu cầu khấn Từ Tôn độ trì; 
Đem công đức đến muôn loài, 
Tu nên chính giác, dựa nay nhân lành. 
                                                      Đỗ Quang Liên 


Chú thích: 
Từ Tôn: Từ bi, cao cả, tức là Phật. 
Chính giác: sự giác ngộ hoàn toàn, hiểu hết được tất cả, do vậy, Chính Giác cũng là một hiệu của Phật Thích Ca, cũng gọi là Chính Biến Giác, nguyên tiếng Phạn.


Jun 25, 2013

Chí tâm tùy hỷ



Tác giả Trần Cảnh 陳煚 
心隨喜
我今隨佛生歡喜
昏曉虔誠懴因
十地階棲願早登
菩提眞心無退轉

Ngã kim tùy Phật sinh hoan hỉ 
Hôn hiểu kiền thành lễ sám nhân 
Thập địa giai thê nguyện tảo đăng 
Bồ đề chân tâm vô thoái chuyển

Dịch nghĩa: 
Dốc lòng tùy hỷ 
Ta nay theo Phật sinh lòng vui mừng, 
Sớm hôm thành kính sám hối nguyên nhân của lỗi lầm; 
Mong sớm được lên thang Thập địa, 
Không xa rời chân tâm Bồ đề.

Dịch thơ: 
I
Ta nay theo Phật lòng hoan hỷ, 
Thành kính hôm mai sửa lỗi lầm; 
Mong sớm được lên thang Thập địa, 
Dốc lòng gìn giữ lấy chân tâm. 
                                            Băng Thanh 

II 
Từ nay theo Phật, lòng mừng, 
Sớm hôm sám hối lỗi lầm căn nguyên; 
Thang Thập địa sớm được lên, 
Dốc lòng gìn giữ chân tâm Bồ đề. 
                                                    Đỗ Quang Liên


Chú thích: 
Thập địa có hai cách định nghĩa: 
Theo Trí độ luận là: căn tuệ, tịnh địa, bất nhẫn, kiến địa, bạc địa, ly dục, dĩ biện, chi Phật, Bồ tát, Phật địa. Theo Kinh hoa nghiêm là: hoan hỷ, ly cấu, phát quang, diệm tuệ, cực nan thắng, hiện tiền, viễn hành, bất động, phổ tuệ, pháp vân.
Tượng trưng cho những nơi tốt đẹp của đất Phật.

Jun 22, 2013

Hiến hoa kệ



Tác giả Trần Cảnh 陳煚
献花偈
心地開時誇爛熳
諸天雨處讓芬芳
枝枝朵朵向佛前
億刧業風吹不落


Tâm địa khai thời khoa lạn mạn
Chư thiên vũ xứ nhượng phân phương
Chi chi đóa đóa hướng Phật tiền
Ức kiếp nghiệp phong xuy bất lạc

Dịch nghĩa: 
Kệ dâng hoa 
Đất tâm rộng mở, màu sắc tươi rực rỡ, 
Mọi nơi được tưới mưa trời đều phải nhường hương thơm ngào ngạt; 
Cành cành, đóa đóa đem dâng trước Phật, 
Gió nghiệp muôn kiếp thổi cũng không rụng.

Dịch thơ: 
Đất tâm hoa nở sắc khoe tươi, 
Thơm ngát ngàn hoa khắp cõi trời; 
Muôn đóa đem dâng trên điện Phật, 
Nghìn thu gió nghiệp chẳng làm rơi. 
Băng Thanh 

II 
Hoa lòng rực rỡ màu tươi, 
Mưa nhuần cũng nhượng một trời ngát hương; 
Từng cành, từng đóa hiến dâng, 
Muôn kiếp gió nghiệp dù rung chẳng rời. 
                                                        Đỗ Quang Liên
 

Chú thích: 
Gió nghiệp: nghiệp đây là ác nghiệp. Tác giả ví ác nghiệp như gió thổi khắp nơi và không ngừng.

Jun 15, 2013

Hiến hương kệ



Tác giả Trần Cảnh 陳煚
献香偈
禪林香馥郁
旃檀慧苑舊栽培
戒刀削就聳山形
熱向心爐長供養

Trầm thủy thiền lâm hương phúc úc 
Chiên đàn tuệ uyển cựu tài bối 
Giới đao tước tựu tủng sơn hình 
Nhiệt hướng tâm lô trường cung dưỡng

Dịch nghĩa: 
Kệ dâng hương 
Hương trầm thủy ngạt ngào ở rừng Thiền, 
Hương chiên đàn vun trồng đã lâu ở vườn tuệ; 
Dao giới vót thành hình núi cao chót vót, 
Đốt lò hương lòng xin mãi mãi cúng dàng.

Dịch thơ: 
I
Trầm thủy, rừng thiền hương sực nức, 
Chiên đàn, vườn tuệ, đã vun trồng; 
Dao từ bi vót hình non thẳm, 
Nguyện đốt lò tâm mãi cúng dàng. 
                                                Băng Thanh 

II
Rừng Thiền hương tỏa ngát thơm, 
Vườn tuệ hương đã vun trồng từ lâu; 
Dao từ tựa đỉnh núi cao, 
Hương lòng nồng cháy cúi đầu kính dâng. 
                                                      Đỗ Quang Liên


Chú thích: 
Chiên đàn: tên một loại gỗ thơm, phiên âm tiếng Phạn là Chiên đàn na. Theo “Tây dương tạp trở” thì loại cây này có bốn thứ hương, rễ là hương chiên đàn; Đốt là hương trầm; Hoa là hương kê thiệt; Nhựa là hương huân lục. 
Theo “Bản thảo cương mục” của Lý Thời Trân thì nói hương này có 3 loại là: bạch đàn, hoàng đàn và tử đàn.
Trầm thủy cũng là một loại chiên đàn quý.

Jun 13, 2013

Giới tửu kệ

Tác giả Trần Cảnh 陳煚

戒酒偈
一甕糟糠麴釀成
幾多智者聰明
非惟獨破緇流界
敗國亡家自此生

Nhất úng tao khang khúc nhưỡng thành
Ký đa trí giả một thông minh
Phi duy độc phá tri lưu giới
Bại quốc vong gia tự thử sinh

Dịch nghĩa: 
Bài kệ răn uống rượu
Một vò cám, bã từ men rượu gây nên,
Khiến bao người tài trí mất hết sáng suốt;
Chẳng riêng phá vỡ sự trì giới của lưu phái áo đen,
Mà mất nước, tan nhà cũng từ đấy.

Dịch thơ:
I
Một vò cám bã ủ lên men,
Tài trí, thông minh cũng hóa hèn;
Giới hạnh sư mô tan nát cả,
Bao người nước mất với nhà tan.
                                        Băng Thanh

II
Một vò cám bã lên men,
Thông minh, tài trí hóa hèn vì mi;
Phá tan giới hạnh sư ni,
Nhà tan, nước mất cũng vì say sưa. 
                                        Đỗ Quang Liên




Chú thích:
Tri lưu: lưu phái áo đen, một trong các phái tu hành theo Mật tông.





Jun 11, 2013

Giới vọng ngữ kệ

Tác giả Trần Cảnh 陳煚 

戒妄語偈
笑舌
永作塵寰妄語人
伺意求歡趨世利
纒身

Hiếp kiên sim tiếu thit dao thn
Vĩnh tác trn hoàn vng ng nhân 
T ý cu hoan xu thế l
Đáo đu tranh min nghip trin thân

Dịch nghĩa: 
Bài kệ răn nói càn 
So vai cười nịnh khua lưỡi múa mép, 
Mãi mãi là kẻ nói càn trên cõi đời; 
Lựa ý, cầu vui chạy theo mối lợi trong cuộc thế, 
Cuối cùng không tránh được nghiệp chướng buộc vào thân.

Dịch thơ: 
I
So vai cười nịnh khua môi lưỡi, 
Mang tiếng điêu toa khắp cõi trần;
Lựa ý cầu vui mong được lợi,
Tránh sao nghiệp chướng buộc vào thân.
                          Đỗ Văn Hỷ - Băng Thanh

II
So vai, cười nịnh, khua môi,
Mãi là kẻ sống trên đời điêu toa;
Cầu vui, mong lợi về ta,
Tránh sao nghiệp chướng sa đà triền miên.
                                         Đỗ Quang Liên